Physical Address

304 North Cardinal St.
Dorchester Center, MA 02124

Plavix 75mg được sử dụng trong các trường hợp dự phòng huyết khối do xơ vữa động mạch và huyết khối do xơ vữa trên bệnh nhân bị rung nhĩ.

Plavix 75mg

Thành phần

Hoạt chất chính: clopidogel

Mỗi viên nén Plavix chứa 75mg clopidogrel (dạng hydrogen sulfate).

  • Thương hiệu: Sanofi (Pháp)
  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
  • Cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 14 viên
  • Thuốc cần kê toa: Có
  • Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Số đăng kí: VN-16229-13

Tá dược:

Tá dược viên nhân: mannitol, (E421), dầu hydrogenated castor, microcrystalline cellulose, macrogol 6000, low-substituted hydroxypropyl cellulose.

Tá dược bao viên: lactose (đường sữa), hypromellose (E464), triacetin (E1518), oxid sắt (E172), titan dioxid (E171), sáp camauba.

Công dụng của Thuốc Plavix 75mg

Thuốc Plavix 75mg là một loại thuốc được chỉ định cho các tình huống sau đây:

  1. Đề phòng huyết khối trong động mạch xơ vữa:
    • Plavix 75mg được sử dụng để ngăn việc hình thành huyết khối (cục máu đông) trong lòng mạch máu bị xơ cứng, một tình trạng gọi là xơ vữa động mạch. Huyết khối này có thể dẫn đến các biến cố nghiêm trọng như đột quỵ, đau tim hoặc tử vong.
  2. Phòng ngừa biến cố trầm trọng sau bệnh tim và đột quỵ:
    • Plavix được kê toa để đối phó với nguy cơ hình thành huyết khối và giảm nguy cơ các biến cố nghiêm trọng sau bệnh tim, đột quỵ hoặc bệnh động mạch ngoại biên. Đặc biệt, nó có thể được sử dụng sau khi bạn đã được đặt giá đỡ mạch vành (stent) để điều trị tắc nghẽn động mạch vành.
  3. Phòng ngừa huyết khối và biến cố ở người bị rung nhĩ:
    • Plavix có thể được chỉ định cho người trưởng thành bị rung nhĩ có nguy cơ gặp các biến cố tim mạch, không thể sử dụng thuốc kháng vitamin K (VKA) và có nguy cơ xuất huyết thấp. Việc sử dụng Plavix kết hợp với ASA giúp ngăn việc hình thành huyết khối do xơ vữa và các biến cố sau rung nhĩ, bao gồm đột quỵ.

Dược lý học của Thuốc Plavix 75mg

Plavix 75mg chứa hoạt chất Clopidogrel, một chất chuyển hóa hoạt động chủ yếu bằng cách ức chế ngưng tập tiểu cầu. Clopidogrel cần sự tương tác của men CYP2C19 để tạo thành chất chuyển hoá có hoạt tính ức chế ngưng tập tiểu cầu. Chất chuyển hoá này chọn lọc ức chế vị trí gắn của adenosine diphosphate (ADP) tại thụ thể P2Y12, gây ức chế kết tập tiểu cầu.

Sự tương tác này không hồi phục, và tiểu cầu bị ảnh hưởng trong suốt tuổi thọ còn lại của chúng (khoảng 7-10 ngày). Tốc độ hồi phục tiểu cầu về trạng thái bình thường xảy ra đồng bộ với tốc độ sản xuất tiểu cầu. Liều 75mg clopidogrel hàng ngày ức chế sự ngưng tập tiểu cầu do ADP một cách đáng kể, với mức ức chế trung bình khoảng từ 40% đến 60%.

Dược động học của Thuốc Plavix 75mg

Hấp thu: Sau khi uống một liều 75mg clopidogrel, nó sẽ nhanh chóng được hấp thu. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 45 phút. Hấp thu đạt ít nhất 50%, dựa trên sự bài tiết của chất chuyển hoá clopidogrel qua nước tiểu.

Phân phối: Clopidogrel và các chất chuyển hoá lưu hành chính gắn kết với protein huyết tương (lần lượt là 98% và 94%). Sự gắn kết không bảo hoà xuyên suốt một phạm vi nồng độ rộng.

Chuyển hoá: Clopidogrel chủ yếu chuyển hoá tại gan thông qua hai con đường chuyển hoá chính. Sự chuyển hoá này tạo ra chất chuyển hoá có hoạt tính ức chế và chất chuyển hoá bất hoạt. Điều này dẫn đến ức chế ngưng tập tiểu cầu.

Thải trừ: Khoảng 50% clopidogrel được bài tiết qua nước tiểu và gần 46% qua phân trong khoảng 120 giờ sau khi dùng thuốc. Thời gian bán hủy thải trừ của chất chuyển hoá lưu hành chính là 8 giờ sau liều duy nhất và liều lặp lại.

Dược di truyền học: Men CYP2C19 đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hoá clopidogrel, và tác động của clopidogrel có thể khác nhau tùy theo kiểu gen CYP2C19 của mỗi người.

Cách sử dụng Thuốc Plavix 75mg

Cách sử dụng:

  • Luôn luôn tuân theo hướng dẫn của bác sĩ. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Liều dùng:

  • Liều dùng cụ thể sẽ phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe và mức độ bệnh của bạn. Nên tuân thủ đúng liều do bác sĩ chỉ định.

Quên 1 liều:

  • Nếu bạn quên một liều Plavix 75mg nhưng chưa trễ quá 12 giờ, bạn có thể uống liều đó và sau đó uống liều tiếp theo vào giờ thông lệ. Nếu quên quá 12 giờ, bạn nên uống liều tiếp theo vào giờ thông lệ, không nên uống gấp đôi liều để bù cho lần quên.

Ngưng sử dụng:

  • Không được ngưng dùng Plavix trừ khi có chỉ định của bác sĩ. Hãy thảo luận với bác sĩ trước khi ngưng dùng thuốc.

Tác dụng phụ của Thuốc Plavix 75mg

Khi sử dụng Plavix 75mg, bạn có thể gặp một số tác dụng phụ, bao gồm:

  • Tác dụng phụ thường gặp (ADR > 1/100): Trong những trường hợp này, tác dụng phụ thường bao gồm chảy máu, vết bầm máu, xuất huyết, tiểu ra máu, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu hoặc ợ nóng.
  • Tác dụng phụ ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100): Những tác dụng phụ ít gặp có thể bao gồm nhức đầu, loét dạ dày, nôn, buồn nôn, táo bón, đầy hơi trong dạ dày hoặc ruột, ban, ngứa, choáng váng, cảm giác ngứa ran và tê.
  • Tác dụng phụ hiếm gặp (1/10000 < ADR < 1/1000): Trong những trường hợp này, tác dụng phụ hiếm gặp có thể bao gồm chóng mặt.
  • Tác dụng phụ rất hiếm gặp (ADR < 1/10000): Những tác dụng phụ rất hiếm gặp có thể bao gồm vàng da, đau bụng trầm trọng, sốt, phản ứng dị ứng, viêm miệng, giảm huyết áp, lú lẫn, ảo giác, đau khớp, đau cơ, rối loạn vị giác.

Nếu bạn ghi nhận bất kỳ tác dụng phụ nào không được nêu ra trong hướng dẫn này hoặc tác dụng phụ trở nên nghiêm trọng, hãy liên hệ ngay với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Rate this post

Trả lời