Physical Address

304 North Cardinal St.
Dorchester Center, MA 02124

Thuốc Arimidex 1mg điều trị ung thư vú

Ung thư vú là một trong những bệnh lý ung thư phổ biến nhất được chuẩn đoán ở Phụ nữ. Ung thư vú có thể xảy ra ở cả nam và nữ, nhưng phổ biến hơn ở nữ giới. Thuốc Arimidex có thành phần chính là anastrozole, được sử dụng để điều trị ung thư vú sau mãn kinh. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thêm thông tin về thuốc Arimidex 1mg điều trị ung thư vú.

Thuốc Arimidex 1mg

Thông tin thuốc Arimidex 1mg

  • Tên thuốc: Arimidex 1mg
  • Thành phần: Anastrozole
  • Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 14 viên
  • Bảo quản: Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30⁰C.  
  • Nhà sản xuất:  Astra
  • Xuất xứ thương hiệu: Anh

Chỉ định của thuốc Arimidex 1mg

Thuốc Arimidex 1mg được chỉ định cho các trường hợp:

  1. Điều trị ung thư vú dương tính với thụ thể hormone tiến triển ở phụ nữ sau mãn kinh,
  2. Điều trị bổ trợ ung thư dương tính với thụ thể hormone xâm lấn sớm ở phụ nữ sau mãn kinh
  3. Điều trị bổ trợ đối với ung thư vú xâm lấn sớm dương tính với thụ thể hormone ở phụ nữ sau mãn kinh đã dùng thuốc bổ trợ tamoxifen từ 2-3 năm.

Liều dùng Thuốc Arimidex 1mg

Thuốc được dùng bằng đường uống, với liều lượng khuyến cáo như sau:

Thuốc Arimidex 1mg dạng viên nén bao phim dùng đường uống.

Người lớn, kể cả người cao tuổi: 1 viên 1 mg uống ngày 1 lần.

Trẻ em: không được khuyến cáo dùng (xem Đặc tính dược lực học và dược động học).

Tổn thương chức năng thận: không cần thay đổi liều lượng ở bệnh đã nhân có tổn thương chức năng thận nhẹ hoặc trung bình.

Tổn thương chức năng gan: không cần thay đổi liều lượng ở bệnh nhân có bệnh lý gan nhẹ.

Đối với bệnh ở giai đoạn sớm, thời gian điều trị khuyến cáo là 5 năm.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác Dụng Phụ Thuốc Arimidex 1mg

  •  Rất thường gặp (>10%): Cơn bốc hỏa, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.
  • Thường gặp (≥1% – <10%): Khô âm đạo, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Xuất huyết âm đạo, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.
  • ít gặp ( ≥0,1% – <1%): Nổi mề đay
  • Hiếm gặp (≥0,01% –  <0,1%): Hồng ban đa dạng, Phản ứng dụng phản vệ, Viêm mao mạch da ( bao gồm một số báo cáo ban xuất huyết dạng thấp Henoch-Schonlein)
  • Rất hiếm gặp (<0,01%): Hội chứng Stevens-Johnson, Phù mạch.

Chống chỉ định Thuốc Arimidex 1mg

Thuốc Arimidex 1mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân tiền mãn kinh.
  • Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.
  • Bệnh nhân có tổn thương chức năng thận nặng (độ thanh thải creatinine <30 mL/phút).
  • Bệnh nhân có bệnh lý gan trung bình hoặc nặng.
  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với anastrozole hoặc với bất kỳ tá dược nào được ghi trong phần Tá dược.
  • Không điều trị đồng thời tamoxifen hoặc các trị liệu có chứa estrogen với Arimidex vì chúng có thể làm mất tác dụng dược lý của thuốc.

Thông tin trên mang tính chất tham khảo, bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, nếu gặp bất cứ trường hợp bất thường hãy liên hệ hoặc đến gặp bác sĩ hỗ trợ về thuốc Arimidex 1mg điều trị ung thư vú.

Rate this post